Kê huyết đằng là gì? tác dụng, cách dùng và lưu ý quan trọng

Kê huyết đằng còn được gọi là Millettia reticulate. Đây là một thảo dược quý thuộc họ Đậu hay họ cánh bướm. Ngoài công dụng bổ huyết, hòa huyết, chỉ thống, thông kinh lạc, dược liệu này còn có tác dụng rất tốt giúp mạnh gân xương.

Do đó cây được dùng nhiều trong trường hợp thiếu máu, kinh nguyệt không đều và trị đau nhức xương khớp,.

1. Kê huyết đằng là gì? đặc điểm và cách nhận biết

1.1 Kê huyết đằng có đặc điểm gì?

Thuộc loại cây dây leo thân gỗ, kê huyết đằng to khỏe, có thể dài tới 10m. Vỏ ngoài của cây có màu hơi nâu bao xung quanh thân hình trụ tròn hoặc dẹt. Khi cắt ngang, thường thấy có 2 – 3 vòng gỗ đồng tâm hoặc không đồng tâm. Thân cây tiết ra nhiều nhựa màu đỏ nâu. Lúc còn non, thân kê huyết đằng có lông mềm bao phủ, về sau trơn nhẵn.

Lá cây kép, mọc so le với 3 lá chét. Cuống lá thường dài từ 5 – 10cm. Ở giữa là lá chét có phiến hình trứng, dài 7 – 11cm, rộng 3.5 – 6.5cm, cuống ngắn. 2 lá chét bên hơi hình thận, gần như không có cuống. 

Nhận biết cây kê huyết đằng

Nhận biết cây kê huyết đằng

Bề mặt lá nhẵn, tròn phần gốc, nhọn phần đầu. Gân giữa lá hơi lệch, thường có 9 cặp gân bên. Mặt trên lá xanh sẫm hơn mặt dưới. Cây còn có lá kèm nhỏ nhưng rất dễ rụng.

Cuống hoa kê huyết đằng nhỏ, dài 3mm phủ lông bên ngoài. Đài hoa có các thùy hình tam giác tù cũng được bao phủ bởi lớp lông nhỏ. Tràng hoa dài 10-11mm mang màu tía. Cánh hoa hình lõm, gần tròn và có lườn thẳng. Cây có quả đậu với kích thước 7x2cm. Quả thường có cánh và lông nhung, thuôn hình lưỡi liềm, mang hạt đơn độc ở phần ngọn.

Cây thường gặp ở vùng núi phía nam nước ta với độ cao 850m hay dọc theo sông suối trên đất cát. Các tỉnh phía Nam từ Lâm Đồng, Đồng Nai, Sông Bé tới Bà Rịa – Vũng Tàu. Xuất hiện nhiều trong rừng mưa nhiệt đới thuộc tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Phú Yên, Bình Định.

Ngoài ra, cây còn mọc nhiều ở vùng núi phía bắc, nhất là Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Hòa Bình…

1.2 Bộ phận nào được dùng làm thuốc? Thu hoạch và sơ chế như thế nào?

 Bộ phận dùng:

  • Thân gỗ leo của cây.

Thu hái, chế biến và bảo quản:

  • Thu hái: Có thể thu hoạch cây quanh năm. Tuy nhiên, thời điểm tốt nhất là vào mùa thu, khoảng tháng 8 – 10 và mùa đông.
  • Chế biến: Chặt phần thân leo, loại bỏ hết cành và lá. Vài ngày sau khi nhựa se lại, tiến hành chặt khúc hoặc thái phiến rồi mang đi phơi khô. Riêng với loại hồng đằng, bạn có thể chế biến bằng cách rửa sạch đem ủ mềm rồi thái từng phiến dày 3 -5 mm.

Nếu thân cây đã khô cứng, bạn cần phải ngâm khoảng 12 giờ hoặc ủ trong 1 -2 giờ với loại thân còn đồ. Khi thân đã mềm rồi mới thái phiến và phơi khô.

  • Bảo quản: Trong điều kiện khô ráo, thoáng mát để tránh mối mọt, ẩm mốc.
Kê huyết đằng có tác dụng gì?

Kê huyết đằng có tác dụng gì?

1.3 Kê huyết đằng có công dụng gì?

Theo nền y học hiện đại, kê huyết đằng có các công dụng như sau:

  • Tác dụng kháng viêm: Thực nghiệm trên chuột khi cho uống cồn thuốc, cho thấy khả năng làm giảm viêm khớp hiệu quả do Formaldehyde gây ra.
  • Tác dụng đối với quá trình chuyển hóa phosphate: Thí nghiệm ở chuột nhắt đã chứng minh kê huyết đằng có tác dụng làm tăng chuyển hóa phosphate trên tử cung và thận.
  • Tác dụng lên tim mạch: Nước sắc thu được từ thảo dược này có khả năng làm hạ huyết áp trên thỏ và chó. Đồng thời, kê huyết đằng còn có tác dụng ức chế cơ tim của ếch.
  • Tác dụng lên hệ thần kinh trung ương: Dùng chiết xuất từ cây tiêm vào màng bụng của chuột nhắt, nhận thấy khả năng an thần và giảm đau trên cơ thể chuột.
  • Độc tính: Khi tiêm tĩnh mạch với liều 4.25g/kg, kê huyết đằng gây chết súc vật thực nghiệm.

Theo Đông y, cây còn có nhiều tác dụng khác:

  • Tác dụng táo vị, bổ trung, hành huyết, bổ huyết và thông kinh.
  • Giúp làm mạnh gân xương.
  • Chỉ thống, thư cân, hòa huyết và hoạt lạc.

Chủ trị:

  • Trị đau khớp gối, tê tay chân, đau lưng hay đau nhức người do chấn thương.
  • Kinh nguyệt không đều.
  • Trị bệnh khí huyết kém.

1.4 Dùng kê huyết đằng thế nào cho đúng?

Thông thường, các cách sử dụng kê huyết đằng gồm dạng sắc uống, ngâm rượu hoặc nấu cao. Liều nên dùng từ 10 – 30g mỗi ngày. Khi có ý định dùng liều cao, bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ y học cổ truyền để đảm bảo hiệu quả và chữa trị an toàn.

2. Một số bài thuốc chữa bệnh hiệu quả từ kê huyết đằng

2.1. Chữa bệnh liên quan xương, gân, khớp tê mỏi hiệu quả

Chuẩn bị: Các nguyên liệu cần dùng gồm 20g mỗi vị cẩu tích, ngưu tất, tỳ giải và cốt toái cùng 6g thiên niên kiện, 4g bạch chỉ với 20 – 40g huyết đằng.

Thực hiện: Dùng 1 thang thuốc trên sắc uống trong ngày.

2.2. Dùng cho người bị huyết hư

Chuẩn bị: Dùng huyết đằng 20g với mạch môn, hạt muồng, huyền sâm mỗi loại 15g và 4g tâm sen.

Thực hiện: Đem tất cả sắc lấy nước uống.

2.3.Kê huyết đằng chữa đau lưng hiệu quả

Chuẩn bị: Cần 16g mỗi loại gồm kê huyết đằng, trinh nữ, ý dĩ, tỳ giải, thiên niên kiện, quế chi và rễ lá lốt mỗi thứ 8g cùng với 12g cỏ xước, 6g trần bì.

Thực hiện: Sắc uống mỗi ngày.

Sử dụng kê huyết đằng trị bệnh

Sử dụng kê huyết đằng trị bệnh

2.4. Chữa đau nhức tay chân hiệu quả

Chuẩn bị: Dùng 12g mỗi vị huyết đằng, ngũ gia bì hương, độc hoạt, uy linh tiên và tang chi.

Thực hiện: Sắc lấy nước uống trong ngày.

2.5. Kê huyết đằng giúp chữa thiếu máu

Chuẩn bị: 300g kê huyết đằng và 1 lít rượu.

Thực hiện: Kê huyết đằng đem tán nhỏ rồi ngâm với rượu trong khoảng 10 ngày. Sau đó đem uống ngày 2 lần, mỗi lần dùng 25ml.

2.6. Có tác dụng tốt cho người bị viêm khớp dạng thấp

Chuẩn bị: 16g mỗi loại kê huyết đằng, hy thiêm, rễ vòi voi và thổ phục linh, sinh địa và ngưu tất 12g mỗi vị. Thêm vào đó là 10g từng dược liệu huyết dụ, nam độc lực, rễ cà gai leo và rễ cây cúc ảo.

Thực hiện: Một thang thuốc trên đem sắc uống trong ngày.

2.7. Chữa đau nhức xương khớp và phong tê thấp hữu hiệu

Bài thuốc 1: Chuẩn bị 12g mỗi vị huyết đằng, cây mua núi và rễ gối hạc. Ngoài ra còn cần có rễ phòng kỷ, dây đau xương và vỏ thân ngũ gia bì mỗi thứ 10g. Cho tất cả các loại thái nhỏ và phơi khô, sau đó đem đi ngâm rượu. Uống đều đặn mỗi ngày với lượng 50ml/2 lần.

Bài thuốc 2: Dùng mỗi thứ 4 – 6g các loại gồm huyết đằng, độc hoạt, thiên niên kiện, rễ bưởi bung, xấu hổ, núc nác, quế chi, dây đau xương, phòng kỷ, gai tầm xoọng, chân chim, cô xước. Có thể đem sắc lấy nước uống hoặc nấu thành cao để dùng.

2.8. Dùng cho người bị đau thần kinh tọa sẽ rất hiệu quả

Bài thuốc 1: Dùng kê huyết đằng 20g với ngưu tất, đào nhân, hồng hoa, nghệ vàng 12g mỗi vị. Thêm vào 10g nhọ nồi cùng 4g cam thảo. Cho hỗn hợp trên sắc trong 400ml nước đến khi còn lại khoảng 100ml. Đem chia thành 2 lần và uống hết trong ngày.

Bài thuốc 2: Chuẩn bị huyết đằng, dây đau xương, cẩu tích và ngưu tất mỗi thứ 20g, ba kích và cốt toái bổ 12g mỗi vị cùng 8g mỗi loại cốt khí củ và thiên niên kiện. Đem tất cả đi sắc uống, ngày dùng 1 thang.

2.9. Giúp điều hòa kinh nguyệt hiệu quả

Bài thuốc 1: Chuẩn bị 10g kê huyết đằng, 5g tô mộc và 4g nghệ vàng. Sau khi thái nhỏ, phơi nắng hoặc sấy khô, sắc thành 1 thang thuốc uống hết trong ngày. Cần lưu ý không sử dụng bài thuốc này cho phụ nữ đang mang thai.

Bài thuốc 2: Sử dụng 16g mỗi loại huyết đằng và ích mẫu, 12g sinh địa cùng với nghệ, xuyên khung, đào nhân mỗi vị 8g. Sắc thang thuốc trên để lấy nước uống.

2.10 Công dụng giúp tăng cân nhưng chưa được công nhận

Ngoài những công dụng trên, người ta cho rằng cây kê huyết đằng còn có khả năng giúp tăng cân. Tuy nhiên điều này vẫn chưa có căn cứ khoa học xác đáng, rõ ràng.

Như lương y Nguyễn Đức Nghĩa đã khẳng định: “Từ trước đến nay không có chuyện uống kê huyết đằng giúp tăng cân. Trong sách vở và trong thực tế cũng vậy. Người bệnh nên sử dụng theo chỉ dẫn của bác sĩ, trong một vài trường hợp, vì cây có tính ấm nên khi sử dụng nhiều quá chúng ta sẽ có cảm giác khô họng và bị táo bón”.

3. Một số lưu ý trước khi dùng kê huyết đằng chữa bệnh

Trước khi sử dụng dược liệu kê huyết đằng trong chữa trị, bạn cần chú ý những điều sau:

  • Cơ thể bạn có thể bị táo bón và khô họng khi sử dụng loại dược liệu này trong thời gian dài.
  • Phụ nữ đang mang thai và cho con bú là đối tượng nên đặc biệt chú ý. Họ cần phải  tham khảo ý kiến của các bác sĩ trước khi dùng để tránh những ảnh hưởng xấu lên cả mẹ và em bé.

4. Tổng kết

Trên đây là những thông tin cơ bản không chỉ về đặc điểm, công dụng mà còn là những bài thuốc cổ truyền từ loại dược liệu quý kê huyết đằng.

Ngoài những hiệu quả tốt, cây có thể gây ra những tác dụng không mong muốn khi sử dụng quá liều lượng. Vì thế, trước khi áp dụng các bài thuốc bạn nên tìm đến bác sĩ để được tư vấn cụ thể.

Cập nhật 19/06/2020