Thảo dược Hoàng Cầm và 22 tác dụng bạn không ngờ tới

Cây Hoàng Cầm là một vị thuốc quen thuộc và thường thấy trong những thang thuốc đông y. Người ta thường sử dụng cây thuốc này để chữa trị các bệnh như ho đờm, kiết lỵ, mụn nhọt,…

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho mọi người về thông tin cũng như ứng dụng lâm sàng của loại cây thuốc này.

Cây Hoàng Cầm có đặc điểm như thế nào ?

Tên gọi khác: Không trường, Điều cầm, Hủ trường, Tửu cầm, Thử vĩ cầm, Đông cầm, Đỗ phụ, Đạm tử cầm, Lý hủ thảo, Hoàng văn,…

  • Tên khoa học: Scutellaria baicalensis
  • Tên dược: Radix Scutellariae ( tên gọi của rễ )
  • Họ khoa học: Hoa môi (danh pháp khoa học: Lamiaceae)
Hoàng cầm có tác dụng gì

Hoàng cầm có tác dụng gì

Đây là một loại cây thuốc nam quý, thân thảo, sống dai. Cây có chiều cao từ 20-50cm. Phần rễ cây  phình to có dạng hình chùy, vỏ bên ngoài có màu nâu đen. Thân cây thẳng đứng, hình 4 cạnh, phân nhánh ở gốc.

Lá hoàng cầm mọc đối xứng. Cuống lá ngắn, một số cây không có cuống lá. Phiến lá hình mác hẹp, đầu lá hơi tù, có chiều dài khoảng 1,5-3cm và độ rộng là 3-8mm. Hoa mọc ở đầu cành nằm về phía một bên, có màu tím, cánh hoa có 2 môi, 4 nhị màu vàng và bầu có 4 ngăn.

Bộ phận được sử dụng để làm thuốc là phần rễ khô có hình trụ tròn hoặc hình chùm xoắn, với độ dài khoảng 12-16cm. Vỏ ngoài có màu nâu vàng hơi ngả đen, bề mặt sần sùi, có nhiều đường vân hình mạng. Phần bên trong cứng đầy chắc mịn, có màu vàng lục, ruột rỗng.

Rễ già của cây có màu nâu  hơi ngả đen, bên trong ruột rỗng. Tuy nhiên phần rễ con thì đặc ruột, còn được gọi là tứ cầm hoặc điều cầm.

Hoàng Cẩm chủ yếu được trồng ở Trung Quốc.

Khí hậu ở Việt Nam không phù hợp để Hoàng Cầm phát triển nên nước ta phải nhập khẩu loại thảo dược này.

Theo Đông y, hoàng cầm có tính hàn, có vị đắng, được sử dụng để chữa sốt, cảm mạo. Ngoài ra, hồng hoa còn có khả năng cầm máu, điều trị rong kinh hay băng huyết.

Bộ phận dùng: Rễ được dùng làm thuốc. Người ta chỉ lựa chọn những loại rễ cứng, chắc và phần bên trong ruột có màu xanh, thịt đầy đặn.

Thu hái: Thu hái vào mùa xuân.

Có nên sử dụng hoàng cầm trị bệnh

Có nên sử dụng hoàng cầm trị bệnh

Chế biến: Sau khi đào lấy rễ thì cắt bỏ rễ con rồi đem rửa sạch đất cát, bụi bẩn. Sau đó đem phơi đến khi thấy rễ héo thì thu lại để cạo bỏ lớp vỏ bên ngoài. Bỏ vỏ xong thì tiếp tục phơi nắng hoặc sấy khô. Cuối cùng bảo quản dược liệu ở nơi thoáng mát, tránh nơi ẩm ướt là mốc dược liệu.

Bào chế:

  • Đem bỏ phần đầu và ruột đen, rồi mang đi rửa sạch bụi bẩn và đất cát. Rồi đợi ráo nước thì đem ủ kín trong 1 đêm để dược liệu mềm ra. Sau đó vớt ra rồi đem bào mỏng dược liệu khoảng 1 – 2 ly. Cuối cùng là đem phơi khô. Hoặc cũng có thể mang đi ngâm rượu trong 2 tiếng rồi sao qua.
  • Để trị bệnh trên phần cơ thể thì đem sao với rượu. Còn nếu để tả hỏa Đởm, Can thì sao với nước mật lợn.
  • Đem rễ vào nồi hấp chín. Rồi bào mỏng thành từng lát và phơi khô.

Bảo quản

Dược liệu đã qua sơ chế cần để trong túi kín và bảo quản nơi thông thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và độ ẩm thấp.

Liều dùng, cách dùng

Hoàng cầm thường được chế biến để chữa bệnh  ở dạng thuốc sắc. Mỗi ngày chỉ sử dụng từ 12 – 20g hoàng cầm.

Hoàng cầm có công dụng gì ?

  • Hạ nhiệt
  • Kháng khuẩn
  • An thần
  • Hỗ trợ điều trị bệnh cao huyết áp, làm giảm các triệu chứng bệnh.
  • Giảm những cơn có thắt của ruột
  • Trong y học dân tộc cổ truyền, hoàng cầm dùng để chữa sốt, , mắt đỏ sưng đau, chảy máu cam, ho, ỉa chảy, lỵ, mụn nhọt, …
  •  Ngoài ra. hoàng cầm còn chữa bệnh viêm dạ dày và ruột.
  • Dùng để chữa dị ứng
  • Chữa bệnh cao huyết áp
  • Nhức đầu
  • Chứng mất ngủ.
Tác dụng của hoàng cầm

Tác dụng của hoàng cầm

Những bài thuốc dân gian điều trị từ cây Hoàng Cầm

3.1  Giúp làm hạ huyết áp

Rượu hoàng cầm 1/5 có tác dụng hạ huyết áp, trấn tĩnh trung ương thần kinh, có lợi cho huyết quản.

3.2 Lợi tiểu

Theo các thí nghiệm trên thỏ của những nhà khoa học Nhật Bản cho thấy, hoàng cầm có tác dụng lợi tiểu.

Bên cạnh đó, Chinese Herbal Medicine cũng đã khẳng định tác dụng lợi tiểu này đối với chó và người bình thường đều được.

3.3 Tác dụng chuyển hóa lipid

Nước sắc từ hoàng cầm, hoàng liên và đại hoàng làm hạ lipid với người đang ăn kiêng trong 7 tuần – theo nghiên cứu của Chinese Herbal Medicine.

3.4  Hạ sốt

Các bác sĩ Trương Phát Sơ, Trương Diệu Đức và Lưu Thiệu Quang ( Trung Quốc) đã thực hiện một thí nghiệm như sau: Gây sốt cho thỏ bằng vi trùng thương hàn rồi sử dụng 4-8ml dung dịch 6% hoàng cầm để tiêm vào tĩnh mạch của nó. Thí nghiệm này đã được thực hành 10 lần và kết quả đưa ra đều là giảm sốt.

3.5 Kháng khuẩn hiệu quả

Nước thuốc sắc từ dược liệu Hoàng Cầu 100% có khả năng ức chế vi trùng bạch hầu, vi trùng tả, vi trùng lao, vi trùng phó thương hàn,…

3.6 Chữa trị nhiệt miệng, đau bụng

Sắc thuốc với 12g hoàng cầm, 8g thược dược, 8g cam thảo, 3 quả đại táo.

Chỉ sử dụng 1 thang thuốc/ ngày.

3.7 Trị chảy máu cam

Chuẩn bị:

  • 40g hoàng cầm
  • 1 bát nước lọc

Thực hiện: Tán hoàng cầm thành bột mịn rồi dùng 12g bột mịn trên để sắc với 1 bát nước. Nên uống thuốc khi còn đang nóng.

3.8  Điều trị bệnh thương hàn

Xay nhuyễn hoàng cầm thành bột mịn rồi chưng chín thành bánh. Vo viên với kích thước bằng kích thước hạt ngô.

Mỗi lần uống thuốc thì sử dụng 20 – 30 viên thuốc uống cùng nước sôi để nguội.

3.9 Làm giảm chứng đau đầu, chữa trị ho có đờm

Ngâm qua hoàng cầm và bạch chỉ với rượu. Sau đó vớt bạ ra rồi tán thành bột. Mỗi lần uống thuốc thì lấy 8g bột uống cùng nước trà.

3.10 Điều trị nóng gan dẫn đến mờ mắt

Nguyên liệu:

  • 40g hoàng cầm
  • 120g đạm đậu xị

Cách làm: Tán nguyên liệu trên thành bột. Sau đó lấy 12g bọc trong gan lợn rồi hầm chín, ăn và uống nước.  Mỗi ngày sử dụng phương thuốc này 2 lần.

Kiêng bia và rượu khi dùng bài thuốc này

3.11 Điều trị rong kinh và chứng rối loạn tiền mãn kinh ở phụ nữ

Thực hiện: Sử dụng 80g điều cầm để ngâm với giấm gạo. Ngâm trong khoảng 7 ngày rồi vớt ra để sao khô rồi lại ngâm tiếp. Cứ làm liển tục như vậy đủ 7 lần rồi đem tán thành bột. Sử dụng bột để tạo hồ với giấm, vo thành những viên tròn có kích thước bằng hạt ngô.

Liều lượng: Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần uống 70 viên kết hợp với rượu nóng. Uống thuốc trước khi ắn.

3.12  Chữa trị bệnh lao và bệnh viêm niêm mạc tử cung

Nguyên liệu:

  • Hoàng cầm (mùa xuân, mùa hạ và thu, mùa đông theo một lượng như sau: 120g, 240g, 120g)
  • Hoàng liên (mùa xuân, mùa hạ, mùa thu, mùa đông theo một lượng như sau: 160g, 280g, 120g, 80g)
  • Đại hoàng (xuân. hạ, thu, đông: 120g, 40g, 120g, 200g)

Thực hiện: Xay nhuyễn các dược liệu trên thành bột rồi đem trộn cùng mật ong để vo viên. Vo thành những viên nhỏ có kích thước bằng hạt đậu.

Mỗi lần uống 5-7 viên, ngày uống 3 lần sáng trưa tối. Nên sử dụng bài thuốc này liên tục trong 1 tháng để điều trị bệnh.

3.13 Có lợi cho bà bầu: Thanh nhiệt, an thai

Sử dụng điều cầm, bạch truật với liều lượng có tỉ lệ bằng nhau. Sao lên rồi đem tán thành bột. Sau đó trộn cùng nước cơm rồi vo thành từng viên có kích thước bằng hạt ngô.

Mỗi lần sử dụng thì uống cùng nước sôi để nguội. Một lần uống khoảng 50 viên.

3.14 Chữa chứng bệnh do thấp nhiệt như tiêu chảy, đau bụng

Nguyên liệu:

  • Hoàng cầm
  • Thược dược
  • Hoàng liên
  • Chích cam thảo
  • Xa tiền tử
  • Phòng phong
  • Thăng ma

Lấy mỗi  vị một lượng bằng nhau

Thực hiện: Cho tất cả vào nồi sắc thuốc, sắc lấy nước uống trong ngày. Mỗi ngày chỉ sử dụng đúng một thang thuốc.

3.15 Trị bạch đới, đau bụng

Sắc thuốc với thang thuốc bao gồm những thảo dược sau: Hoàng cầm, thăng ma, hoàng liên, chích cam thảo, thược dược, hoạt thạch. Sử dụng mỗi vị một lượng bằng nhau.

3.16 Chữa trị ho do đờm

Sắc thuốc với 18g hoàng cầm để lấy nước thuốc uống.

3.17 Trị ho do phế nhiệt

Nguyên liệu:

  •  12g hoàng cầm
  • 12g liên kiều
  • 12g chi tử
  • 8g đại hoàng
  • 8g hạnh nhân
  • 8g chỉ xác
  • 4g cam thảo
  • 4g bạc hà
  • 4g cam thảo
  • 4g cát cánh

Thực hiện: Sắc thang thuốc lấy nước uống. Chia thuốc ra làm nhiều lần để uống trong ngày.

3.18 Chữa bệnh đau bụng do nhiệt lỵ

Sắc lấy nước uống với thang thuốc gồm :12g hoàng cầm,  3,2g mộc hương, 6g hậu phác, 12g thược dược, 4g hoàng liên, 6g quảng trần bì.

3.19 Thai động không yên, huyết nhiệt

Uống thuốc dưới dạng nước thuốc sắc với 12g hoàng cầm, 8g đương quy, 12g thược dược, 12g bạch truật, 4g xuyên khung. Mỗi ngày chỉ được sử dụng 1 thang thuốc.

3.20 Dùng khi nôn ra máu, hoặc chảy máu cam

Sắc thuốc gồm 120g hoàng cầm sắc với 3 bát nước đầy. Đun trên lửa nhỏ cho đến khi lượng nước vơi chỉ còn một bát rưỡi thì dừng. Chia thuốc uống trong ngày khi thuốc còn nóng.

3.21 Bài thuốc chữa viêm gan virus cấp tính

Chuẩn bị các dược liệu sau: 12g hoàng cầm, 12g chi tử, 8g nhân sâm, 12g hoàng liên, 8g thạch xương bồ, 12g hoàng bá, 8g đại hoàng.

Thực hiện:Sắc thuốc bằng thang thuốc trên với 600ml nước. Khi lượng nước trong nồi chỉ còn khoảng 300ml thì tắt bếp. Chia thang thuốc ra làm 3 lần để uống trong ngày.

Chỉ sử dụng một thang thuốc trong một ngày.

3.22 Bài thuốc trị viêm loét dạ dày tá tràng

Chuẩn bị: 16g hoàng cầm, 12g sơn chi, 8g hoàng liên, 20g mai mực, 20g mạch nha, 6g cam thảo, 2g ngô thù du, 12g đại táo.

Thực hiện: Sắc thuốc uống.

Cần chú ý những gì khi sử dụng loại thảo dược này ?

Để đảm bảo an toàn khi sử dụng các phương thuốc, bạn cần lưu ý những trường hợp sau:

Theo Trung Dược Học: Hoàng cầm không có tác dụng chữa trị đối với những căn bệnh như: tiêu chảy do hàn, hạ tiêu có hàn hay phế có hư nhiệt.

Theo Dược Đối: Tuyệt đối không được sử dụng hoàng cầm chung với  mẫu đơn, hành sống, đơn sa, lê lô.

Theo Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển: Hoàng cầm không tốt đối với những người phụ nữ thai hàn nhưng không có thực hỏa, thấp nhiệt.

Tóm lại, bài viết đã bổ sung đầy đủ những thông tin cơ bản của vị thuốc hoàng cầm. Tất cả các thông tin trong bài viết trên đều chỉ có giá trị tham khảo.

Để đảm bảo an toàn cho những người bệnh, bạn nên tham khảo hoặc hỏi trước ý kiến của các y bác sĩ, của những người có trình độ chuyên môn trước khi sử dụng bất kì bài thuốc nào từ Hoàng cầm.