67 tác dụng của cây đương quy – trị bệnh tốt và cách dùng

Trong y học cổ truyền đương quy là một loại cây quý hiếm. Nó có mặt trong nhiều bài thuốc khác nhau. Điển hình như là điều trị tình trạng cơ thể suy nhược, kinh nguyệt rối loạn, hay máu hôi ở sản phụ,… Các bài thuốc này không chỉ mỗi người xưa sử dụng thôi đâu. Mà đến tận ngày nay cũng còn rất nhiều người áp dụng bài thuốc này. Vì nó thực sự rất hiệu quả. 

Cây đương quy

Cây đương quy

Và đương nhiên không chỉ có mỗi mấy công dụng ở trên đâu. Tác dụng của đương quy còn rất nhiều nữa đấy! Chẳng vì thế mà người ta sẵn sàng bỏ ra rất nhiều tiền để mua được vài cân đương quy đấy sao?

Và để các bạn hiểu rõ hơn về cây đương quy cũng như công dụng và các bài thuốc dân gian từ cây. Thì hãy đọc ngay bài viết này của chúng mình nhé! Bạn sẽ thấy được rất nhiều thông tin thú vị về loại cây này ở trong bài viết đấy! 

Mục lục

1. Cây đương quy là cây gì? Đặc điểm của cây đương quy

Cây đương quy đến thời điểm hiện tại thì chưa tìm thấy có cây nào có ngoại hình giống cây này cả. Nhưng điều đó không có nghĩa là bạn có thể nhận diện được chính xác loại cây này đâu nhé! Bởi thực tế nhiều người biết bộ phận dược liệu của cây đương quy thật. 

Nhưng khi hỏi cây đương quy tươi trông như thế nào thì lại khá lúng túng. Chính vì thế bạn càng cần phải biết lúc cây tươi trông như thế nào. Để nếu có tìm mua hay vô tình gặp được giống cây này thì còn có thể nhận dạng được. Phân biệt thật giả sao cho đúng là được. 

Cây đương quy còn được gọi là vân quy, tần quy. nó là giống thực vật nằm trong học hoa tán với danh pháp là Angelica sinensis (Oliv.)

Rễ cây phơi hoặc sấy khô được dùng làm dược liệu. Cái tên đương quy bắt nguồn từ việc nó có thể nuôi máu, điều khí, ổn định máu khi bị rối loạn.

1.1 Nhận dạng cây đương quy

Nhìn chung những điều mình sẽ nói dưới đây chỉ là điều kiện lý tưởng trên lý thuyết mà thôi. Còn về đặc điểm của nó bên ngoài tự nhiên thì lại khác. Có thể nó sẽ có sự chênh lệch đôi chút nhưng không quá nhiều đâu. Bạn vẫn có thể dựa vào những đặc điểm dưới đây để nhận dạng gần như chính xác tuyệt đối đối với loại cây này. 

Cây đương quy là cây có kích thước chỉ từ 40 đến 80cm mà thôi nhưng sống rất dai. Thân cây thường có màu tím với các rãnh chạy dọc thân. Các lá cây thì mọc so le nhau có vài lần xẻ chân chim. Một lá thì thường có thêm khoảng 3 đôi lá chét nữa. Lá cây có thể dài từ 3 đến 12cm. 

Trong 3 cặp lác chét thì cặp ở trên không cuống, cặp ở dưới thì lại có cuống dài. Cặp còn lại thì có thêm một đến 2 lần xẻ chân chim nữa. Các lá có mép xẻ răng cưa. Cuống lá có ½ là phát triển và xẻ răng cưa giống lá. Và có xu hướng ôm lấy thân.

Hoa của cây hợp thành từng tán nhỏ. Mỗi tán có từ 12 đến 40 hoa. Thường cây sẽ ra hoa độ tháng 8, tháng 8. Sau đó thì sẽ cho quả màu tím nhạt và có rìa.

Tác dụng của đương quy

Tác dụng của đương quy

1.2 Cây đương quy có nhiều ở đâu? Người ta thu hái cây như nào là đúng?

Hiện tại nước ta vẫn phải nhập đương quy từ Triều Tiên và Trung Quốc. Nhiều nơi cũng đã thí nghiệm trồng nhưng độ thành công chưa cao. Chỉ có ở Sapa là được phạm vi nhỏ mà thôi.

Có thông tin cho rằng một vài đồng bằng gần Hà Nội cũng đã trồng được cây này. Vì mùa đông ở đây lạnh. Nhưng chất lượng không được ổn định cho lắm. 

Những tỉnh có nhiều đương quy ở Trung Quốc là Vân Nam, Thiểm Tây, Cam Túc hay Tứ Xuyên.

Mùa gieo hạt là mùa thu. Đến đầu đông sẽ thu cây con cho vào bầu đất đợi sang xuân sẽ trồng. Sau đó đông lại bảo vệ cây. Đến mùa thu của năm thứ 3 là có thể thu hoạch được rồi. Đào lấy rễ rồi bỏ các rễ con đi. Phơi trong bóng râm hoặc sấy nhẹ đều được.

Hiện nay người ta phân biệt quy đầu là củ rễ to trong khi quy nhân thì là rễ phụ có kích thước lớn. Còn quy vĩ thì là các rễ phụ nhỏ. Bởi vì người xưa cho rằng mỗi phần này đều có công dụng hoàn toàn khác nhau. Còn người Trung Quốc thì không phân biệt. Dù là bộ phận nào cũng gọi là toàn quy.

2. Các nghiên cứu khoa học về công dụng của cây đương quy

Đừng vội nghĩ cây đương quy là loại thảo dược chỉ được dùng trong Đông y mà nhầm nhé! Loại cây này có rất nhiều chất dinh dưỡng đến cả y học hiện đại người ta cũng cảm thấy kinh ngạc đấy! 

Chính vì thế có rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra công dụng của cây đương quy. Dưới góc nhìn của y học hiện đại. Điều này càng khẳng định hơn những công dụng hay bài thuốc về cây đương quy là có cơ sở tin cậy.

Vì thế nếu những ai đang có ý định sử dụng cây đương quy để điều trị bệnh thì có thể yên tâm. Vì dù sao đây cũng là các nghiên cứu được công bố và được nhiều nhà khoa học tìm ra cơ mà. 

1. Tác dụng đối với tử cung và cơ trơn

Nhiều thí nghiệm đã chỉ ra đương quy có tác dụng đối với tử cung và cơ trơn. Nó hoạt động theo 2 xu hướng đối lập nhau là kích thích và gây ức chế. Cả 2 xu hướng này đều đã được nghiên cứu và chứng minh rồi. Chính vì thế bạn có thể tâm khi dùng đương quy để điều trị các tình trạng liên quan đến tử cung hay cơ trơn. 

Thí nghiệm của các nhà khoa học

Theo nhiều nhà khoa học thì dịch chiết từ toàn quy dạng ngâm rượu hay nấu nước thì khi tiêm gây mê cho chó thấy 37,5% trong tổng số 10 con không chửa. Thì tử cung co. Còn con nào mới đẻ chưa lâu hay không chửa thì đều có hiện tượng co tử cung. 

Các cơ quan như ruột, bàng quang, cũng bị cơ. Huyết áp hạ và có khả năng lợi tiểu.

Còn dùng dạng tinh thể không đường của toàn quy thì khi tiêm vào thỏ. Thấy tử cung co bóp rất mạnh. Huyết áp thỏ tăng cao. Còn khi pha thêm dung dịch Tyroot nồng độ ½.000.000 vào tinh thể toàn quy. Thì tử cung cô lập của thỏ có bóp thời gian dài. Nồng độ là 1/1.000.000 thì lại co bóp mạnh. Các nhà khoa học cho rằng điều này là do nó tác động lên cơ trơn. 

Công dụng của đương quy là gì?

Công dụng của đương quy là gì?

Kết luận rút ra từ các thí nghiệm khoa học

Còn khi thử nghiệm lâm sàng thì thấy đương quy có khả năng giảm tử cung co quắp. Cũng có báo cáo cho rằng chữa thống kinh cho 129 bệnh nhân bằng đương quy. Tất cả tổng cộng sử dụng 257 lần và cho kết quả tốt. Sự phát dục ở tử cung gia tăng. Không có tác dụng xấu. Từ đó có thể thấy được 3 công dụng của đương quy.

– Giúp tử cung đỡ cơ, giảm sự căng cứng của tử cung, giảm đau đớn do kinh nguyệt.

– Vì tử cung nghỉ nên máu lưu thông tốt. Nhờ đó độ dinh dưỡng tại chỗ được nâng lên. Từ đó giúp tử cung mau bình thường trở lại. Nhờ đó điều trị thống kinh tốt.

– Giúp ruột trơn hơn và giảm táo bón. Khả năng xung huyết tại xương chậu cũng giảm đi. Nhờ vậy khi bị hành kinh mới không đau đớn nhiều.

2. Hiện tượng thiếu hụt vitamin E

Người ta cho chuột ăn nhiều đồ ăn có thiếu vitamin E trong 2 đến 5 tháng. Tất cả chuột đều bị bệnh về tinh hoàn do thiếu hụt vitamin E. Sau đó thêm thức ăn có đương quy tầm 5 đến 6% thì có tới 38% số chuột không còn các triệu chứng hụt vitamin E vốn đang bị. 

Nhiều thảo dược như dâm dương hoắc, đan sâm hay xuyên khung, tục đoạn cũng có công dụng tương tự. Người ta cho rằng đương quy dùng để an thai có lẽ cũng do lý do này. 

3. Có tác dụng đến hệ thần kinh trung ương

Một tác giả Nhật Bản (Tửu tinh hòa thái lang, 1933) đã nghiên cứu và cho rằng tinh dầu đương quy có tác dụng trấn tĩnh hoạt động của đại não ban đầu thì hưng phấn trung khu tủy sống, sau thì tê liệt, dẫn đến huyết áp hạ thấp, nhiệt độ cơ thể hạ thấp, mạch đập chậm lại và sinh hiện tượng co quắp; trường hợp tiêm dưới da thỏ thì các hiện tượng trên không rõ rệt, chỉ làm liệt hô hấp trước, rồi mới đến liệt tim.

4. Tác dụng đối với huyết áp cũng như đường hô hấp

Theo nhiều nhà khoa học thì tinh dầu đương quy hạ áp tốt. Nhưng phần không bay hơi trong tinh dầu thì lại làm cơ trơn ở thành mạch co lên. nên có thể làm tăng huyết áp. 

Cũng có thí nghiệm tinh dầu đương quy trên chó, mèo và thỏ. Họ quan sát huyết áp và hệ hô hấp với liều lượng dùng khác nhau thì có các kết quả sau:

Nếu dùng liều nhỏ thì huyết áp hạ, hô hấp bị ảnh hưởng ít hoặc hơi kích thích.

Liều trung bình hô hấp đã khó khăn rồi và huyết áp tụt nhiều.

Còn dùng liều mạnh thì hô hấp khó khăn thấy rõ sau đó là ngừng hô hấp. Tụt huyết áp rất nhiều.

Ảnh hưởng của tinh dầu đương quy đến hô hấp ở thỏ ít hơn ở chó và mèo. Nhìn chung nó có ảnh hưởng đến huyết áp và hô hấp ít.

5. Đương quy tác dụng lên cơ tim

Theo nhà nghiên cứu Ngụy Liên Cơ thì đương quy ảnh hưởng đến cơ tim tương ự như thuốc quinidin. Thành phần gây nên chủ yếu là phần tan trong ete etylic.

6. Kháng sinh tự nhiên

Một báo cáo vào năm 1950 của Lưu Quốc Khánh đã chỉ ra nước nấu từ đương quy là kháng sinh tự nhiên đối với các loại tụ cầu trung hay trực trùng gây bệnh lỵ.

7. Tác dụng khác của cây đương quy

Đương quy ngọt đắng, cay và mùi thơm. Nên nó được dùng để bổ huyết. Nhiều nghiên cứu cũng khẳng định đương quy có nhiều công dụng như sau:

  • Không cho tiểu cầu tập kết nhiều. Điều trị được tụ máu não, tắc mạch do máu đông. Giúp máu lên não tốt.
  • Nâng cao hệ miễn dịch , hoạt hóa được các tế bào lumpho T và B. Tốt cho người thiếu máu, cơ thể suy nhược.
  • Phụ nữ rối loạn kinh nguyệt, đau bụng kinh dùng được
  • Củng cố tiêu hóa do tỳ vị hư hàn. Cũng tốt cho người bị táo bón.
  • Giảm cơn hen, giãn cơ trơn ở phế quản. Bảo vệ gan tốt. Có khả năng kháng khuẩn tuyệt vời.
  • Chống viêm cũng rất tốt.

3. Đương quy dùng để làm gì? 67 tác dụng của cây đương quy

Cây đương quy từ xa xưa đã được rất nhiều người sử dụng. Không chỉ chữa được bệnh một cách tốt. Mà hơn hết dù là người không có bệnh dùng đương quy theo liều lượng nhất định cũng rất tốt nữa. Chính vì thế mà cây đương quy trở thành lại thảo dược quý hiếm mà nhiều người chẳng ngại bỏ tiền ra mua. 

Cho đến tận ngày nay thì người ta vẫn dùng các bài thuốc này như một cách để nâng cao sức khỏe. Hoặc kết hợp điều trị với các phương pháp khác để mang lại hiệu quả cao nhất. 

Cây đương quy hay được dùng để tạo mùi đồ ăn. Còn trong Đông y nó hay được dùng điều trị bệnh khớp, bệnh tiêu hóa hay nội tiết. Cũng như các bệnh về da.

Đương quy còn được dùng để phá thai. Kết hợp với thuốc khác chữa được xuất tinh sớm.

Dưới đây là các bài thuốc dân gian được rất nhiều người tin dùng với việc sử dụng cây đương quy làm nguyên liệu.

1. Bài tứ vật thang

12g đương quy, 12g thục địa, 8g bạch thược, 8g xuyên khung đun với 3 bát nước đến còn 1 bát nước thì chia ra để uống 3 lần 1 ngày. Bài thuốc điều trị thiếu máu. Kinh nguyệt rối loạn hay cơ thể suy nhược,…

Mẹ sau sinh bị nhiều bệnh thì dùng cùng đậu đen, can khương đen, trạch lan, bồ hoàng, ích mẫu, ngưu tất.

2. Bài thuốc đương quy kiện trung thang

Bài này dành cho mẹ sau sinh bị thiếu máu, làm thuốc bổ máu tốt. Bài thuốc cần đương quy 7g, 6g sinh khương, 6g đại táo, đường phèn 50g, thược dược 10g. Đem nấu với 600ml nước đến còn 200ml thì chia ra 3 lần để uống. 

3. Máu cam chảy không ngừng

Sao đương quy khô lên rồi nghiền nhỏ ra. Khi nào dùng thì lấy 4g đem dùng với nước cháo. Ngày dùng vài ba lần. 

4. Bổ não

Xương bồ, viễn chí, đởm tinh, long cốt, thiên trúc hoàng, hổ phách,chu sa mỗi vị đúng 40g. Cùng với đó là ngũ vị, táo nhân, bá tử nhân, ích trí nhân, bá tử nhân. Mỗi dược liệu đúng 60g. Cùng với đó là khởi tử, nhục thung dung, hồ đào nhục mỗi vị đúng 80. Cuối cùng là 1 lạng đương quy.

Đem các nguyên liệu nghiền bột rồi trộn với mật để làm viên hoàn 4g/viên. Mỗi ngày 2 viên chia 2 lần. Liệu trình nửa tháng.

5. Người xanh xao, hay hoa mắt, chóng mặt do thiếu máu

12g xuyên khung, 12g thục địa, 12g đương quy, 12g bạch thược. Đem nấu nước để uống trong ngày. Liệu trình điều trị 20 đến 30 ngày.

6. Khí huyết kém, người vô lực

40g hoàng kỳ sắc cùng với 12g đương quy. Uống trong vòng 20 đến 30 ngày.

Cũng có thể làm theo bài sau: Nhân sâm, bạch thược, đương quy, bạch linh, thục địa và bạch truật mỗi vị đúng 12g. Thêm cam thảo 6g và xuyên khung 8g nữa. Nấu nước để uống liên tục từ 3 đến 4 tuần. Hoặc co thể làm viên hoàn để uống cũng được. 

Rễ đương quy là vị thuốc quý

Rễ đương quy là vị thuốc quý

7. Tắc kinh, hay đau bụng trước kỳ kinh nguyệt

Xuyên khung, đương quy, ngưu tất, hồng hoa và sinh địa mỗi thứ đúng 6g. Thêm cam thảo và sài hồ mỗi vị đúng 4g. Cuối cùng là chỉ xác 8g. Đem nấu nước để uống là được.

8. Vết thương chảy máu

Bồ hoàng, a giao, đương quy, hoa hòe mỗi vị 30g. Đem sao qua lên rồi nghiền bột. Thêm mật vào để làm viên hoàn. Mỗi ngày dùng 20g chia làm 2 lần. 

9. Tỳ hư dẫn đến tiêu hóa kém

4g cam thảo, 4g cam thảo, 4g viễn trí. Thêm bạch linh, táo đen, hoàng kỳ và bạch truật mỗi vị đúng 12g nữa. Cuối cùng là 6g đảng sâm và 6g mộc hương. Đem nấu nước để uống. 

10. Người hay bị đau, tê

Thương truật và ngưu tất mỗi vị 10g. Thêm đương quy 12g, cúc hoa 6g, quý chi 8g nữa. Đem nấu với 3 bát nước đến còn 1 bát thì chia ra 2 lần để uống. 

11. Sốt rét lâu ngày không đỡ

Đương quy, miết giáp mỗi vị 12g. Thêm 3 lát gừng tươi, hoàng cầm 6g và ngưu tất 10g nữa. Đem nấu nước để uống 2 lần mỗi ngày. 

12. Mất ngủ, tâm huyết hư

Phục thần, viễn chí và nhân sâm mỗi vị đúng 10g. Thêm đương quy 12g và toan táo nhân 8g nữa. Đem nấu nước để uống là được. 

13. Mồ hôi trộm

Thục địa, sinh địa mỗi vị đúng 8g. Cùng với đó là hoàng bá, hoàng liên, hoàng cầm mỗi vị 6g. Đương 12g. Đem nấu nước để uống. 

14. Chấn thương

Tục đoạn, ngưu tất, đại hoàng mỗi vị đúng 12g. Cùng với đó là đương quy và đỗ trọng mỗi vị 12g.  Thêm 1 thìa quế bột và vảy sừng hươu 2g nữa. Đem các nguyên liệu đi nấu nước để uống là được.

15. Liệt tứ chi, cột sống đau nhức

Độc hoạt, tục đoạn, đỗ trọng, chỉ xác mỗi vị đúng 12g. Cùng với đó là tế tân và cam thảo mỗi vị 4g. Cuối cùng là lưu kỳ nô 8g, đương quy 40g. Đem nấu với 300ml nước rồi đun cạn còn 100ml thì chia làm 2 lần uống sáng tối.

16. Người bị động mạch vành

Ngó sen 15g, rễ hành 6g, đương quy 10g và sơn tra 90g. Đem nấu canh uống mỗi ngày 2 lần vào sáng và tối.

17. Điều trị tốt bệnh tiền liệt tuyến

Hạt vải, hạt quýt, đương quy mỗi vị đúng 15g. Thêm thịt dê 50g nữa. Đem nấu canh rồi uống nước và ăn thịt. Mỗi tuần ăn 2 bữa. 

Cũng có thể dùng bài thuốc sau. Trạch lan 5g, lá hành 25g và đương quy 8g. Đem nấu nước để  uống thay trà mỗi ngày.

18. Chăm sóc da, làm đẹp da

50g hoài cập, 50g đương quy, 50g đương quy, 50g bạch chỉ và 50g hạnh nhân. Đem các nguyên liệu cho vào lọ rồi trộn thật đều. 

Khi nào dùng thì lấy đúng 1 thìa nhỏ cho vào cốc và thêm vài giọt dầu hoa hồng rồi trộn đều lên. Lấy hỗn hợp này thoa lên mặt để làm mặt nạ và lưu trên da nửa tiếng. Sau đó rửa sạch bằng nước là được. Tuần làm 2 lần. Ai da lão hóa, da khô đều dùng được.

19. Mẹ sau sinh bị huyết thượng hành công tim

Ngưu tất và ích mẫu mỗi thứ 14g. Thêm hồng hoa 12g và bồ hoàng 10g và đương quy 16g nữa. Đem các nguyên liệu nấu nước uống là được. 

20. Mẹ bầu bị thiếu máu, người có tiền sử thai lưu hoặc hay bị động thai

Bạch thược, xuyên khung, hoàng cầm và đương quy mỗi dược liệu đúng 50g. Thêm bạch truật 25g nữa. Đem các nguyên liệu nghiền bột rồi vo viên cỡ 1g/ viên. Mỗi ngày lấy 6 viên uống sau ăn là được. 

21. Thai ngôi ngược, khó đẻ

Xuyên khung và nhân sâm mỗi vị đúng 16g. Cuối cùng là đương quy 20g đme nấu nước uống là được. 

22. Huyết kém dẫn đến khó có con

Thược dược, đỗ trọng, mỗi vị 12g. Cùng với đó là tục đoạn và bạch giao mỗi thứ 8g. Cuối cùng là địa hoàng 14g và đương quy 16g nữa. Đem các nguyên liệu nấu nước uống.

23. Mẹ bầu bị đau

Đương quy, xuyên khung, mỗi vị đúng 120g. Cùng với đó là bạch truật và phục linh mỗi vị 160g. Cuối cùng là 3 lạng trạch tả và 6 lạng thược dược. Đem các nguyên liệu nghiền bột. Khi nào dùng lấy 1 thìa cà phê tầm 5g hòa với rượu rồi chia 3 lần để uống.

24. Mẹ bầu khó đi tiểu

Khổ sâm, xuyên bối mẫu và đương quy mỗi thảo dược số gam như nhau rồi đem nghiền bột. Thêm mật ong để vo viên tầm hạt đậu. Mấy ngày đầu uống 3 viên 1 lần. Sau thì tăng lên 10 viên 1 lần.

25. Viêm gan lâu ngày

Đảng sâm và đương quy mỗi vị 15g cùng với 1 con gà mái. Đem các nguyên liệu làm sạch. Thảo dược nhồi vào bụng gà đã làm sạch và lấy nội tạng. Đem đi nấu và thêm gia vị vào để nấu chín mềm. Khi ăn thì ăn cả nước và cái.

26. Kinh nguyệt không đều

Cũng là bài tứ vật thang nhưng dùng đương quy cùng với bạch thược, hoàng kỳ, sinh địa hoàng. 

27. Kinh nguyệt ít ở phụ nữ

Xuyên khung, bạch thược, đương quy, sinh địa hoàng và bạch thược làm thành bài tứ vật thang. 

28. Phụ nữ không có kinh

Dùng đào nhân, đương quy và hồng hoa.

29. Tử cung chảy máu

Ngải diệp, đương quy, a giao và sinh địa hoàng để trị.

30. Người bị thiếu máu nhiều

Sinh địa hoàng, đương quy, bạch thược và hoàng kỳ để làm thành bài tứ vật thang. 

31. Máu tụ gây đau đớn

Nhũ hương, đương quy, hồng hoa, một dương và táo nhân sẽ giảm đau do chấn thương. 

Ích mẫu thảo, đương quy, xuyên khung sẽ giúp giảm đau bụng sau sinh cho mẹ. 

Liên kiều, kim ngân hoa, mẫu đơn bì, xích thược cùng với đương quy điều trị được nhọt và hậu bối.

Dùng đương quy, quế chi, bạch thược và kích huyết đằng để điều trị đau khớp.

32. Mẹ bầu bị băng huyết

Lấy xuyên khung 40g và đương quy gấp đôi lượng đem trộn chung với nhau. Khi nào dùng thì lấy 1 nhúm tầm 20g hỗn hợp nấu với 400ml nước và đun đến còn ½ thì đem lấy uống. Chia 2 lần uống trước ăn cho hiệu quả. 

33. Các bệnh về miệng như chảy máu chân răng, răng miệng hôi

Sinh địa, đương quy mỗi vị đúng 1,6g. Thêm mẫu đơn và hoàng liên mỗi thảo dược 1,2g. Cuối cùng là thăng ma 2g. Đem nấu nước uống. Nếu đau nhiều thì thêm thạch cao vào. 

34. Người bị táo bón

Các nguyên liệu sau gồm cam thảo, thục địa, đương quy, đại hoàng và đào nhân. Mỗi dược liệu chỉ cần 4g thôi. Đem nấu cùng sinh địa và thăng hoa mỗi vị 3g và hồng hoa 1g nữa. 

35. Bài thuốc nhất quán tiễn

Bắc sa sâm và quy thân mỗi vị đúng 12g. Thêm  sinh địa và mạch môn mỗi vị đúng 8g. Cuối cùng là là 16g kỷ tử và 6g xuyên luyện tử. Đem các nguyên liệu nấu nước uống. 

Người nào đau đầu, hoa mắt, ù tai, chân tay co quắp thì dùng được. 

36. Phụ nữ nóng rét không khỏi

  • Bạch truật, đương quy, bạch linh, bạch thược, bạc hà, sài hồ, chích thảo mỗi vị đúng 4g. Thêm chi tử và đơn bì mỗi vị đúng 2,8g nữa.
  • Các nguyên liệu đem nấu với 1l nước trên bếp bằng lửa nhỏ trong vòng 20p. Nước chia ra uống nhiều lần trong ngày cho hết. 

37. Người trong lạnh ngoài nóng, sợ rét

  • Đương quy, nhục quế, bạch linh, xuyên khung, cam thảo, bạch chỉ, bạch thược. Mỗi thảo dược đúng 12g. Cùng với đó là thương truật và vỏ quýt khô mỗi thứ đúng 3g nữa. Cuối cùng là can khương 2g, hậu phác 1,6g, bán hạ 8g, cát cánh 6g nữa. 
  • Các nguyên liệu nấu với 2l nước bằng lửa nhỏ trong nửa tiếng. Nước uống thay nước lọc mỗi ngày.

38. Bài thuốc thanh vị tán

  • Thăng ma, đương quy mỗi vị đúng 1,6g. Thêm hoàng liên, mẫu đơn mỗi vị 1,2g nữa. Nến đau nhiều thì thêm thạch cao vào.
  • Các nguyên liệu đem nấu với nửa lít nước . Đun với lửa nhỏ đến khi còn 200ml thì chia ra uống 3 lần trong ngày cho hết. 

39. Tinh hoàn sưng đau, rút gân

  • Chi tử sao đen, độc hoạt, sài hồ, bạch truật sao mật, đơn bì mỗi vị đúng 4g. Thêm ngô thù sao với rượu và mật, quất hạch đã bỏ vỏ rồi sao mỗi vị đúng 2,8g. Cuối cùng là ô dược sao 2g, tiểu hồi 1,2g, bạch thược 10g, đương quy 12g.
  • Đem các nguyên liệu nấu với 800ml nước đến còn 300ml nước thì chia ra 3 lần uống lúc nóng. 

40. Bài lương huyết tán tà phương

  • Xuyên khung, đan sâm, mẫu đơn, sài hồ, huyền sâm mỗi vị đúng 4g. Thêm sinh địa 12g, đương quy 8g, chích thảo 2g, bạc hà 3,2g và gừng tươi vài lát
  • Các nguyên liệu đem nấu với 3 bát con nước đến còn ½ thì lấy ra uống 3 lần mỗi ngày. 
  • Người nào sốt cao, cảm mạo, đau nhức người,… đều có thể dùng được. 

41. Người hay sốt về chiều

  • Viễn chí và táo nhân đã sao đen mỗi vị đúng 4g. Cùng với đó là vài lát gừng mỏng, đương quy 20g, nhân sâm 12g, thục địa 40g, đan sâm 8g.
  • Các nguyên liệu nấu với nửa lít nước đến khi còn 200ml thì đem nước này chia thành 2 lần để uống ấm trong ngày. 

42. Bổ tỳ

  • Nhục thung dung tẩm rượu sao nóng 4g, đương quy 40g, bạch truật tẩm sữa sao 8g, ngưu tất 2g, thục địa 12g nữa
  • Các nguyên liệu nấu với 600ml nước trong 20p với lửa nhỏ. Uống nhiều lần lúc ấm cho hết.

43. Cảm lạnh

  • Sài hồ, trần bì mỗi vị đúng 12g. Thêm gừng tươi 3 lát, cam thảo 4g,  bạch thược 6g, đương quy 8g nữa.
  • Các nguyên liệu nấu với 1l nước trong nửa tiếng bằng lửa nhỏ rồi uống thay nước lọc trong ngày. 

44. Sốt rét kèm theo cảm mãi không đỡ

  • Sài hồ, đương quy và bạch truật mỗi vị đúng 8g. Thêm chích thảo 4g và bạch thược 6g nữa.
  • Đem các nguyên liệu nấu với nửa lít nước trong 15p bằng lửa nhỏ. Sau đó chia thành nhiều lần uống hết trong ngày. 

45. Đau mình, đau thân thể, lưỡi khô, mặt đỏ

  • Đương quy, nhục quế mỗi vị đúng 12g. Cùng với đó là can khương và chích thảo mỗi vị 8g. Cuối cùng là thục địa 20g nữa.
  • Các nguyên liệu nấu với 600ml nước bằng lửa nhỏ đến khi còn 300ml thì chia ra 2 lần để uống trong ngày là được. 

46. Người chân tay lạnh

  • Ma hoàng, đương quy, mỗi vị đúng 12g. Thêm nhục quế, can khương, nhân sâm mỗi thứ 8g. Cùng với đó là bạch truật và thực địa mỗi vị 20g nữa. Cuối cùng là gừng tươi 3g, sài hồ 16g, chích thảo 4g nữa.
  • Đem các nguyên liệu nấu với 1l nước bằng lửa nhỏ trong 15p rồi lấy nước ra uống thay nước lọc trong ngày. 

47. Sốt mà không ra mồ hôi

  • Chích thảo và đương quy mỗi vị đúng 8g. Thêm ma hoàng và quan quế mỗi vị 12g nữa. Cùng với đó là gừng tươi 3g và vỏ quýt khô 4g nữa.
  • Đem các nguyên liệu nấu với 600ml nước bằng lửa nhỏ đến khi chỉ còn 200ml thì mới chia thành 2 lần để uống ấm. 

48. Đau bụng dưới kéo lên hông

  • Nhân sâm, đương quy, cam thảo, mỗi vị 40g. Thêm phụ tử chế, nhục quế và bạch truật mỗi thứ 20g nữa
  • Các nguyên liệu nấu với 1l nước bằng lửa nhỏ trong 15p rồi lấy ra chia nhiều uống hết trong ngày. 

49. Trẻ nhỏ cảm sốt

  • Đương quy, sa sâm mỗi vị đúng 4g. Cùng với đó là cỏ bắc 10 sợi, tiêu khương 1,2g, xuyên khung 1,6g, sinh địa 8g và bạch thược 3,2g.
  • Các nguyên liệu đem nấu với 800ml nước đến khi cạn còn 300ml thì lấy ra uống 3 lần mỗi ngày là được. 

50. Phụ nữ chân tay lạnh

  • Xuyên khung, đương quy mỗi vị đúng 12g. Thêm long đởm thảo, thanh bì, chỉ xác, chích thảo mỗi vị 4g. Tân lang và tiêu khương mỗi vị 2g. Cùng với đó là phụ tử chế 1,2g và hương phụ 6g.
  • Các nguyên liệu nấu với nửa lít nước đến khi còn 200ml nước thì đem chia thành 2 lần uống nóng trong ngày.

51. Bổ máu

  • Quế chi, sinh khương, đại táo mỗi vị đúng 6g. Thêm đường phèn 50g, đương quy 8g và bạch thược 10g nữa. 
  • Các nguyên liệu nấu với 3 bát con nước đến còn 1 bát với lửa nhỏ. Lúc này chia ra 3 lần để uống nóng trong ngày. 

52. Ngủ hay mê sảng

  • Viễn chí, xương bồ, đởm tinh, thiên trúc hoàng, long cốt, chu sa mỗi vị đúng 40g. Thêm táo nhân, ngũ vị tử, ích trí nhân và bá tử nhân mỗi vị đúng 60g. Cùng với đó là hồ đào nhục, khởi tử mỗi vị đúng 80g. Cuối cùng là đương quy 1 lạng. 
  • Các nguyên liệu nghiền thành bột mịn rồi thêm mật vào làm thành viên cỡ 4g/viên. Ngày uống 2 viên chia thành 2 lần. Liệu trình nửa tháng.

53. Người bị viêm khớp vai, cánh tay đau nhức

  • Nghệ 8g, đương quy 12g và ngưu tất 10g
  • Đem các nguyên liệu đi nấu với nửa lít nước đến khi còn 250ml thì lấy ra chia làm vài ba lần để uống trong ngày. Cùng với đó kết hợp tập đưua tay lên xuống. 

54. Sa sinh dục

  • Đương quy, đảng sâm, bạch truật, tục đoạn, quất hạch mỗi vị đúng 10g. Thêm thăng ma 12g, trần bì 6g, cam thảo 4g và sài hồ 8g nữa.
  • Đem các nguyên liệu nấu với 3 bát con nước đến khi còn 1 bát thì lấy ra chia làm 2 lần uống. 

55. Người bị huyết áp cao hoặc có bệnh tim mạch

  • Long đởm, đương quy, thạch cao, mạch môn, chi tử, hoàng liên, hoàng bồ, hoàng cầm sinh địa mỗi vị đúng 31g. Thêm đại hoàng, lô hội, hà thủ ô mỗi vị đúng 15,5g. Cuối cùng là xạ hương 1,5g, tri mẫu 10g, vân mộc hương 6g nữa.
  • Các nguyên liệu đem nghiền bột rồi thêm mật vào để làm thành viên hoàn nặng cỡ hạt đậu xanh. Mỗi lần uống 4 viên. Ngày uống 12 viên. Cùng với đó nên dùng thêm gừng tươi trong các bữa ăn. 

56. Người bị thận mà lại tăng huyết áp

  • Đương quy, sinh địa, đẳng sâm mỗi vị đúng 10g. Thêm phục linh, táo chua, trách bách, vỏ trai mỗi vị đúng 15,5g. Cuối cùng là vân mộc hương 6g và hoàng liên 3g nữa. 
  • Các nguyên liệu đem nấu với 800ml nước đến khi còn 300ml thì lấy ra uống nóng 3 lần mỗi ngày.

57. Người tim to, máu trệ dẫn đến huyết áp cao

  • Táo chua, sinh địa, đương quy, huyền sâm, ngũ vị tử mỗi vị đúng 10g. Thêm cúc hoa, cam thảo, đảng sâm, thạch xương bồ, phục linh mỗi vị đúng 6g. Cuối cùng là hà thủ ô và mạch môn mỗi vị đúng 15g nữa là được.
  • Đem các nguyên liệu nấu với 800ml nước bằng lửa nhỏ. Đến khi nào còn chừng 300ml nước thì lấy ra uống hết 1 lần luôn. 

58. Xuất huyết não

  • Bạch thược, đương quy mỗi vị đúng 6g. Thêm cát cánh, cam thảo, phòng phong, hồng hoa mỗi vị đúng 3g. Hạt mơ và long đởm thảo mỗi dược liệu 10g. Cuối cùng là sinh địa và hoàng kỳ mỗi thứ 15,5g nữa.
  • Đem các nguyên liệu nấu với 1l nước bằng lửa nhỏ. Đun đến khi còn chừng ⅓ thì lấy ra chia làm 3 lần để uống trong ngày. Liệu trình điều trị từ 2 đến 3 tháng tùy tình trạng bệnh. 

59. Thần kinh suy nhược

  • Nhân sâm, đương quy, bạch truật, cam thảo, phục linh, viễn chí, xà sàng, phụ tử chế mỗi thứ đúng 6g. Thêm toan táo nhân, bạch chỉ và khởi tử mỗi vị đúng 9g nữa.
  • Đem các nguyên liệu nấu với 3 bát nước đến khi còn 1 bát nước thì lấy ra chia làm 3 lần để uống hết trong ngày.

60. Thần kinh suy nhược kèm mất trí nhớ

  • Sinh địa, đương quy, phục linh, khởi tử, cúc hoa mỗi vị đúng 20g. Thêm nhân sâm, hoàng bá, xuyên khung mỗi dược liệu 10g. Cùng với đó là bạch truật, tục tùy tử, viễn chí, mạch môn, bạch truật mỗi vị 15g. Cuối cùng là toan táo nhân là 25g.
  • Đem các nguyên liệu trên nấu với nửa lít nước. Đun nhỏ lửa đến cạn còn 250ml nước thì đem chia ra 2 lần uống.

61. Trầm cảm

  • Hoàng kỳ và đương quy mỗi vị đúng 5g. Nhân sâm, vân móc hương và ngũ vị tử mỗi vị đúng 5g. Thêm Cam thảo, viễn chí, mỗi vị 7,5g. Cùng với đó là tục tùy tử 50g, phục linh,bạch truật và bạch thược mỗi thứ 15g. 
  • Đem các nguyên liệu nấu với 600ml nước đến khi còn ⅓ thì lấy nước đó chia 2 lần uống khi còn nóng. 

62. Thần kinh suy nhược kèm mất ngủ, trí nhớ kém

  • Mạch môn, đương quy, sinh địa, khởi tử mỗi vị đúng 50g. Thêm ngũ vị tử, hạt sen, huyền sâm và phục linh mỗi thứ còn 25g. Viễn chí, địa liền, nhân sâm mỗi dược liệu 20g. Cuối cùng là toan táo nhân 1 lạng.
  • Đem các nguyên liệu nghiền thành bột mịn rồi thêm mật vào để vo viên cỡ 15g/viên. Ngày dùng 2 viên chia ra 2 lần để uống với nước ấm.

63. Cứng bì

  • Dây đau xương, đương quy, tần cửu, hoàng kỳ, đào nhân, hồng hoa, bạch truật mỗi vị đúng 3g.
  • Đem các nguyên liệu đi nấu với 400ml nước. Đun với lửa nhỏ nửa tiếng. Sau đó chia thuốc làm 3 bữa để uống cho hết.

64. Trùng roi

  • Xuyên khung, bạch thược, xích thược mỗi vị đúng 6g. Thêm hoạt thạch và bối mẫu mỗi vị đúng 12g. Đỗ trọng và sinh địa mỗi dược liệu 10g. Cuối cùng là nửa lít rượu nếp 40 độ và vỏ quýt khô 3g, đương quy 19g nữa.
  • Các nguyên liệu xếp vào bình thủy tinh rồi đổ rượu cho ngập các dược liệu. Để ở nơi thoáng mát sau 7 ngày là có thể dùng được. Mỗi lần uống 1 cốc nhỏ. Ngày dùng 2 cốc nhỏ. 

65. Bạch biến

  • Tri mẫu, xuyên khung, đương quy, bạch thược, hậu phác mỗi vị đúng 10g. Thêm sinh địa 16g và vỏ quýt khô 6g nữa. Nếu bị bạch râu tóc thì thêm hà thủ ô 9g và đảng sâm 12g vào.
  • Các nguyên liệu đem đi nghiền bột rồi vo viên cỡ hạt đậu xanh. Mỗi lần uống 15 viên. Ngày dùng 45 viên.

66. Người bị lao phổi

  • Phục linh, nhân sâm, bạ mơ, bạch thược, táo chua,  sinh địa, đương quy, dầu hạt mơ và cam thảo. Mỗi vị đúng 1g. Thêm ngũ vị tử 5g nữa.
  • Đem các vị thuốc nấu với nửa lít nước bằng lửa nhỏ. Khi nào cạn còn 200ml thì lấy ra chia làm 2 lần để uống nóng. 

67. Hỗ trợ điều trị ung thư

  • Đương quy, gừng tươi  và bạch thược mỗi vị đúng 10g. Thêm vân mộc hương và đinh hương mỗi vị 3,3g nữa. Cuối cùng là phụ tử chế 16,5g nữa là được.
  • Đầu tiên lấy phụ tử chế nấu với nước trong 2 tiếng rồi thêm nước vào cho đủ 300ml là được. Sau đó cho các nguyên liệu khác vào đun thêm nửa tiếng. Lọc bã đi để lấy nước cốt. Khi lộc không dùng đồ kim loại hay sành. Mỗi lần dùng 100ml. Ngày dùng 3 lần. Trước và sau khi uống thuốc 3 tiếng không ăn đồ lạnh, trứng gà và chua.

4. Những lưu ý quan trọng khi sử dụng cây đương quy

Có thể nói trong các loại thảo dược, đương quy được liệt vào hàng đại bổ. Có nghĩa là không chỉ có công dụng chữa bệnh mà nó còn có khả năng bồi bổ cơ thể tốt nữa. Chẳng thế mà dù người khỏe mạnh bình thường cũng thỉnh thoảng nhâm nhi cốc rượu đương quy để bồi bổ cơ thể đấy sao? 

Sẽ thật tuyệt vời nếu có thể dùng nó đúng liều lượng, đúng cách cũng như cho đúng đối tượng. Tuy nhiên thì cây đương quy cũng không nên ca ngợi nó là thần dược. Bởi thần dược là ai dùng cũng tốt cũng được. Nhưng đương quy thì khác. Nó vẫn còn những hạn chế như bao thảo dược khác thôi. 

Chính vì thế nếu đang có ý định sử dụng cây đương quy để chữa bệnh hay chỉ đơn giản là bồi bổ cơ thể. Thì cần cân nhắc những điều dưới đây để điều trị cho đúng đúng và an toàn nhé! 

4.1 Những người được khuyến khích nên dùng đương quy

Từ công dụng cũng như các nghiên cứu khoa học về cây đương quy thì có thể thấy được đối tượng sử dụng cây đương quy rất nhiều. Không chỉ có người bị bệnh hay kể cả người muốn bồi bổ cơ thể cũng dùng được. Người già hay nam giới hay phụ nữ đều có thể dùng được. 

Theo khuyến cáo của nhiều chuyên gia thì nếu bạn thuộc những trường hợp dưới đây thì hoàn toàn có thể dùng đương quy. Không chỉ giúp tình trạng bệnh cải tiến tốt. Mà còn nâng cao sức khỏe của cơ thể cũng như hạn chế được tác dụng phụ do thuốc Tây y mang lại. 

  • Mẹ sau sinh, phụ nữ kinh nguyệt rối loạn hay gặp các chứng tiền kinh nguyệt
  • Người suy nhược, da dẻ vàng xanh
  • Tỳ vị kém dẫn đến chân tay lạnh, khí huyết hư nhiều
  • Người thiếu máu
  • Người bị táo bón do nhiều nguyên nhân
  • Người nào huyết áp thấp dưới mức quy định
  • Người nào hay đau nhức chân tay, xương khớp

4.2 Những người không nên dùng đương quy

Cây đương quy hay vị thuốc đương quy có thể phù hợp với rất nhiều đối tượng khác nhau. Không tin thì bạn cứ nhìn vào bảng công dụng của nó thì thấy! Chỉ cần như thế thôi cũng đủ làm người ta yêu thích loại thảo dược này đến vậy thôi.tv

Tuy nhiều công dụng là thế cũng như đối tượng sử dụng được cũng nhiều như thế. Nhưng điều đó không có nghĩa là mọi người già trẻ lớn bé có bệnh hay không có bệnh đều dùng được. Đành rằng nó cũng là 1 vị thuốc bổ đấy! Có một số đối tượng được khuyến khích nên dùng. 

Nhưng cũng có người nên hạn chế dùng để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe. Nếu nằm trong nhóm đối tượng này thì bạn nên cân nhắc trước khi sử dụng cây đương quy. Dù là bất kỳ hình thức nào nhé! 

Đặc tính của đương quy là hàn nên người nào thể trạng hàn, đi đại tiện phân lỏng, đại trạng bị viêm ở thể hàn cũng không dùng. Người nào tỳ vị hư thấp cũng nên tránh dùng đi.

  • Mẹ bầu tuyệt đối không được dùng đương quy trong suốt thai kỳ
  • Người đái tháo đường hay đường tiêu hóa bị viêm loét, máu không ổn định cũng không dùng
  • Mẹ đang cho con bú hay trẻ nhỏ cũng tránh dùng

4.3 Tác dụng phụ khi dùng đương quy quá liều

Đừng vội nhìn thấy công dụng của đương quy nhiều mà suy ra nó không có tác dụng phụ nào nhé! Thực tế thì vạn vật trên thế giới này luôn có ưu nhược điểm song hành. Nghĩa là có nhiều công dụng thì tác dụng phụ của nó mang lại cũng chẳng hề ít. Đôi khi vì thấy nó có quá nhiều công dụng mà người ta bỏ qua việc tìm hiểu tác dụng phụ của nó. 

Vậy thực tế đương quy có tác dụng phụ gì không? Những tác dụng phụ này có ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe không?

Cây đương quy có một số tác dụng phụ bao gồm:

  • Chán ăn, tiêu hóa bị co thắt, tiêu hóa không ổn định. Hay các bệnh về tiêu hóa khác.
  • Tụt huyết áp.
  • Chức năng cương cứng ở sinh dục nam không ổn định
  • Da bị kích ứng
  • Dị ứng với ánh sáng hay có khả năng nhiễm độc khi tiếp xúc với ánh sáng.

Có người còn có khả năng bị xuất huyết nếu dùng đương quy và thuốc chống đông cùng nhau.

Mỗi người nếu dùng quá thì sẽ có các biểu hiện khác nhau. Nhưng có thể ít gặp hơn. Nên nếu có thắc mắc thì bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ và thầy thuốc khi điều trị. 

4.4 Liều lượng dùng cây đương quy được khuyến cáo

Cây đương quy được đánh giá là có nhiều giá trị cho con người. Thậm chí không chỉ có các thầy thuốc xưa khẳng định trên sách vở đâu mà đến tận ngày nay. Khi mà nền y học đã có những bước tiến nhảy vọt thì người ta cũng đã nghiên cứu về cây đương quy. Và càng khẳng định hơn công dụng của nói đối với đời sống con người. Đây là cơ sở vững chắc để người ta càng tin tưởng vào việc điều trị bằng đương quy hơn. 

Nhưng dù thế nào đi chăng nữa thì nó cũng chỉ có giới hạn nhất định mà thôi. Nghĩa là khi sử dụng cũng chỉ nên dùng đối với 1 liều lượng cho phép. Để tránh việc cơ thể không hấp thụ hết dẫn đến thừa thãi. Mà có khi còn gây ra phản tác dụng nữa. Đương nhiên là liều lượng sẽ thay đổi theo tình trạng bệnh của người dùng rồi. Chứ không nhất nhất theo 1 liều lượng đâu. 

Công dụng của đương quy là hoạt huyết, ổn định kinh nguyệt, lưu thông máu tốt, nhuận tràng tốt.

Nhìn chung người ta xếp đương quy vào nhóm các thảo dược tốt cho phụ nữ nhất. Không chỉ vậy nó cũng là vị thuốc đại bổ có trong nhiều bài thuốc khác nhau nữa. 

Nếu phụ nữ bị kinh nguyệt rối loạn, đau bụng kinh thì lấy 6 đến 15g đương quy đem nấu nước uống 2 lần 1 ngày. Trước khi có kinh 7 ngày. hoặc có thể lấy 100ml rượu đương quy chia ra làm 3 lần để uống. Liên tục trong 1 đến 2 tuần là được. 

4.5 Cẩn trọng khi dùng các bài thuốc từ đương quy

Đương quy trong y học cổ truyền có khá nhiều những cụm từ gần nghĩa với nhau. Nhưng thực tế chúng lại khác nhau hoàn toàn. Chính vì thế mà nhiều người hay bị nhầm lẫn giữa chúng với nhau.

 Cũng có thể vì thế mà rất nhiều người đã sử dụng và không hề mang lại kết quả tốt 1 chút nào cả. Điều cần thiết là bạn cần phân biệt các khái niệm này cho chính xác. Có như vậy khi dùng các bài thuốc từ đương quy cũng sẽ có những hiểu biết, và tránh được rủi ro không đáng có. 

Phân biệt quy đầu, quy thân và quy vĩ

Theo Đông y quy đầu, quy thân và quy vĩ có tác dụng khác nhau hoàn toàn. Dù cùng trên 1 cây. Người ta cũng đã chỉ ra hàm lượng tinh dầu ở mỗi bộ phận này khác nhau hoàn toàn. 

Theo kinh nghiệm của các cụ xưa thì quy đầu cầm máu nhưng đi lên. Quy thân thì ích huyết ở phần trung. Còn quy vĩ thì phá huyết và đi xuống dưới.  Còn dùng cả cây đương quy thì lại là giúp máu lưu thông tốt hơn. Đương quy cay nên không dùng cho người âm hư hỏa vượng. Có vị ngọt thì không dùng cho người tỳ hư vị hàn. Tính nhuận hoạt cao nên không dùng cho người bị tả.

Cũng có 1 tác giả Đông y khẳng định lại điều này. Toàn cây đương quy thì bổ dưỡng. Quy vĩ thì tiêu ứ, quy đầu thì đi lên trên nên tốt cho người tiểu tiện ra máu, đại tiện có máu. Nhưng tuyệt đối không dùng cho người chảy máu cam hay thổ huyết. Do đó dùng thuốc cũng cần chú ý. Bằng không lại hóa hại người.

Đánh giá mức độ an toàn của đương quy

Dù dùng dưới dạng nào thì cũng cần xin ý kiến bác sĩ trước khi điều trị.

Đối với một số dạng như rượu hay tinh dầu muốn dùng thì nên hòa với nước cho loãng ra. 

Đương quy có thể khiến da bạn nhạy cảm với ánh nắng hơn. Do đó khi sử dụng cần bảo vệ da bởi các biện pháp thông thường.

Đồ đựng đương quy nên là đồ thủy tinh hoặc sành hoặc sứ. Tránh dùng đồ nhựa vì nó có thể phản ứng với tinh dầu có trong thảo dược.

Mặc dù không có quá nhiều lưu ý khi sử dụng đương quy nhưng vẫn cần khẳng định thêm về độ an toàn của nó nữa. Do đó bạn cần cân nhắc lợi ích cũng như tác dụng phụ của nó trước khi sử dụng.

4.6 Đương quy có tương tác với thảo dược hay thuốc tây không?

Đông y và tây luôn có 2 xu hướng điều trị khác nhau. Nên có thể khi sử dụng chúng chung với nhau sẽ xảy ra nhiều tình trạng không mong muốn. Có thể là làm mất đi công dụng của thuốc đặc trị. Hoặc lại gây ra nhiều tác dụng phụ không đáng có. Thậm chí kể cả khi dùng Đông y với Đông y cũng có thể gây ra tác dụng phụ nếu bạn không tìm hiểu kỹ. 

Tùy vào tình trạng sức khỏe cũng như thuốc bạn đang dùng mà đương quy phản ứng hay không. Thế nên hãy xin ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng cho an toàn nhé! 

Nếu bạn đang dùng thuốc chống đông máu hay chống tiểu cầu thì cần thận trọng khi dùng đương quy. Vì nó có thể làm máu khó đông hơn. Tóm lại các loại thuốc chống đông đều không thể dùng cùng đương quy.

Không chỉ có thể nhiều thuốc hay thảo dược khác cũng không dùng được với đương quy. Bạn nên thảo luận với bác sĩ trước khi điều trị.

5. Những món ăn từ cây đương quy bổ dưỡng mà bạn nên học

Đương quy không chỉ đơn thuần là 1 vị thuốc ,mà nó còn được sử dụng như 1 loại nguyên liệu để làm ra các loại dược thiện nữa. Nghĩa là các món ăn từ đương quy vừa bổ dưỡng lại vừa có thể làm thực phẩm. Xem ra hiếm có loại thảo dược nào đáp ứng được hết yêu cầu như đương quy nhỉ?

Tạm gác các bài thuốc chữa bệnh từ cây đương quy sang 1 bên. Tại sao bạn không học những món ăn từ cây đương quy để thỉnh thoảng đổi bữa cho cả gia đình nhỉ? Mặc dù không thể dùng thường xuyên được, nhưng đôi khi tẩm bổ cho cả gia đinh bằng các món ăn này. Cũng là một sự lựa chọn cực kỳ tuyệt vời đấy! 

Nhìn chung các món ăn này không khó để thực hiện lắm. Các nguyên liệu cũng có thể tìm được dễ dàng. Nên bạn có thể tranh thủ ngày cuối tuần để nấu cho cả gia đình cùng thưởng thức. 

5.1 Tim lợn hầm đương quy – món ăn cho người bị viêm cánh

Tim lợn 1 quả, đương quy nửa cân. Ngoài ra còn có các gia vị khác như gừng tươi, rượu, gia vị nấu ăn thông thường, đảng sâm 20g nữa.

Rửa tim lợn với nước muối cho sạch rồi bổ đôi ra trần với nước sôi tầm 70 độc. Sau đó tiếp tục dùng rượu nếp tráng lại cho khỏi hôi. Rửa lại cho sạch hoàn toàn máu còn dính ở tim. Đương quy và đảng sâm làm sạch rồi nhét vào tim lợn và dùng tăm cố định lại.

Cho tim vào nồi cùng nước và gừng tươi, tỏi hành cùng chút rượu để ninh nhừ. Khi tim lợn đã chín thì lấy đương quy và đảng sâm ra rồi nêm gia vị vào cho vừa ăn. Lúc này mới tắt bếp và ăn. Nên ăn hết cả tim và đương quy cũng như đảng sâm cho hiệu quả. 

5.2 Bồi bổ cơ thể với gà ác hấp cách thủy cùng đương quy

Gà ác 1 con cỡ 2 lạng, hoàng kỳ và đương quy mỗi vị 30g. Thêm kỷ tử 15g và táo đỏ 5 quả nữa.

Làm sạch gà ác rồi lấy hết nội tạng ra ngoài và rửa lại cho sạch hoàn toàn. Các nguyên liệu còn lại đem làm sạch rồi nhồi vào bụng gà. Nêm thêm gia vị cho vừa ăn nữa. Đem gà đi hấp cách thủy đến khi các nguyên liệu chín mềm.

Khi ăn thì bỏ bã thuốc chỉ ăn gà. Tuần ăn 1 con. Sau 3 tháng cơ thể sẽ khỏe lên trông thấy.

5.3 Lá đương quy xào thịt ngon tuyệt

Ai bảo chỉ có củ đương quy đem hầm mới có công dụng bổ dưỡng? Cũng chẳng phải chỉ có củ của cây đương quy mới được chế biến thành món ăn đâu. Nhiều người người ta còn lấy cả lá non của cây đương quy để xào thịt nữa đấy! Món ăn này vừa lạ miệng lại cực kỳ hấp dẫn nhé! Đảm bảo ai ăn một lần cũng nhớ. Kể cả có là thực khách khó tính đi chăng nữa cũng sẽ thích mê món ăn này cho xem. 

Lá non của cây đương quy đem rửa sạch rồi xào thịt sẽ có được món ăn ngon tuyệt. Hương vị rất giống cần tây. 

5.4 Đuôi lợn hầm đương quy

Chuẩn bị:

  • Đương quy 2 lạng
  • Đuôi lợn nửa cân
  • Gia vị nêm nếm gồm gừng, tiêu và các gia vị nấu ăn thông thường.

Cách thực hiện:

  • Rửa sạch đuôi lợn rồi đem thái khúc chừng 3-4cm
  • Đương quy rửa sạch rồi cạo lớp vỏ ngoài và thái chỉ 
  • Đem đuôi lợn đã sơ chế cho vào nồi cùng với 1 ít nước để hầm chín tới. Thêm đương quy vào rồi nấu chín nhừ lên.
  • Nêm nếm gia vị vừa ăn rồi rắc gừng và tiêu nếu thích ăn cay lên rồi tắt bếp. 

5.5 Cá chép hầm đương quy

Đây là món ăn của Hàn quốc rất được ưa chuộng tại đất nước này. Hiện nay món ăn này đã được du nhập vào Việt Nam. 

Chuẩn bị:

  • Đương quy 2 lạng
  • Cá chép 1 cân
  • Gia vị gồm muối, tiêu xay và xì dầu.

Cách thực hiện:

  • Sơ chế cá như bình thường rồi rửa sạch và để ráo nước. Không thái khúc hay làm gì cả.
  • Lấy đương quy nhét vào bụng cá cho đều.
  • Thêm gia vị gồm tiêu, xì dầu và muối rồi quét đều lên 2 mặt và bụng cá
  • Đem đi hấp chín là được rồi. 

6. 4 cách ngâm rượu đương quy – ngon – bổ dưỡng

Cách chế biến đương quy được nhiều người yêu thích nhất, đặc biệt là cánh mày râu chính là ngâm rượu. Cách này không chỉ giúp đương quy giữ được hầu như trọn vẹn dược tính của nó. Thậm chí còn có thể tăng lên khi ngâm rượu nữa. Đồng thời đây cũng là cách bảo quản đương quy được rất lâu đấy! Theo kinh nghiệm của nhiều người thì rượu đương quy ngâm càng lâu càng ngon, càng bổ. 

Cách ngâm chung chung là cứ 1 cân đương quy thì ngâm với 4l rượu nếp. Sau 3 tháng 10 ngày thì có thể lấy ra dùng. Mỗi lần 1 chén nhỏ là được. Nhưng cách ngâm này không đảm bảo được lắm độ ngon của rượu. Nên bạn có thể dùng nhiều cách khác. Chúng mình sẽ dưới thiệu dưới đây để áp dụng.  riêng rượu này không dùng cho người đi ngoài phân lỏng. 

Mặc dù là ngâm rượu đương quy có công thức chung như trên. Nhưng tùy vào tình trạng bệnh mà có thể thay đổi thêm hoặc bớt một vài thảo dược khác vào. Dưới đây là các cách ngâm rượu đương quy được rất nhiều người áp dụng. Đây cũng được đánh giá là các cách ngâm giữ được nhiều dược chất của đương quy nhất! 

6.1 Rượu đương quy thông thường

Thái lát đương quy ra rồi tẩm rượu và để qua đêm. Sau đó mang lên sao nhỏ lửa đến khi khô thì để nguội. Cứ 1 cân đương quy tẩm rượu sao khô cần 10l rượu nếp ngon để ngâm. Ngâm 100 ngày thì lấy ra dùng. Đây là cách ngâm rượu đương quy khô.

Còn cách ngâm đương quy tươi thì rửa sạch củ đương quy rồi đợi ráo. Đem phơi dưới nắng nhẹ tầm vài tiếng cho hơi quắt lại. Sau đó thì cứ 1 cân đương quy thì cần 5l rượu nếp để ngâm. Sau 6 tháng thì có thể mang ra dùng được rồi. Bình rượu nhớ để ở nơi thoáng mát. 

6.2 Đương quy ngâm cùng bạch truật và hoàng kỳ

60g đương quy, 60g bạch truật, 60g hoàng kỳ, 60g đảng sâm đem ngâm với 5l rượu nếp ngon. Ngâm 3 tháng 10 ngày thì có thể mang ra dùng. 

6.3 Đương quy ngâm cùng ba kích

Ba kích, ngưu tất, thạch hộc mỗ vị đúng 18g. Thêm khương hoạt, sinh khương mỗi thứ đúng 27g nữa. Cuối cùng là đương quy 20g và hạt tiêu 2g. Đem các nguyên liệu trên ngâm với 5l rượu nếp trắng. Khi rượu ngả sang màu vàng nhạt và có mùi thơm hơi cay thì có thể dùng được. 

6.4 Rượu đương quy, thục địa, phục linh cùng với các thảo dược khác

Rượu đương quy được đánh giá là loại rượu bổ khi dùng đúng liều lượng. Nhất là người bị huyết áp thấp thì được khuyến khích nên dùng. Sau 1 thời gian sử dụng huyết áp sẽ ổn định lại như ban đầu.

Nguyên liệu 1 thang thuốc đem ngâm rượu  gồm có. Xuyên khung, thục địa, đương quy mỗi vị đúng 12g. Thêm đảng sâm, hoàng kỳ, bạch thược, phục l9nh và cam thảo mỗi vị đúng 8g nữa.

Lấy 5 thang thuốc như trên đem ngâm với 1l rượu nếp ngon. Ngâm từ 10 ngày là có thể uống được. Để càng lâu càng ngon. Ngày dùng 1 chén nhỏ vào sáng và tối.

7. Kết luận

Như vậy bạn có thể thấy được tác dụng của  đương quy thực sự rất tuyệt vời đúng không? Nó không chỉ dùng cho một số người được mà còn dùng cho rất nhiều người nữa. Chính vì thế hiện nay có rất nhiều người vẫn săn tìm đương quy để chữa bệnh. Miễn sao bạn dùng các bài thuốc đó đúng với tình trạng bệnh cũng như liều lượng mà bác sĩ kê cho là được.